CAD Studio

Hướng dẫn sử dụng

← Về dự án

Bắt đầu với bản vẽ của bạn

Từ DWG đến bản sửa có thể kiểm tra

Mở file, chọn hình cần sửa, mô tả thay đổi rồi đối chiếu kết quả. File nguồn và các bản sửa được lưu riêng; mở lại dự án để tiếp tục xem lịch sử.

Xem xét liên kết DIM còn thiếu

Mở hồ sơ liên kết DIM để lập và xem lại đề xuất từ lần đọc AutoCAD local. Hồ sơ gắn với hash DWG nguồn và dữ liệu kiểm tra, có hình nhóm polyline–DIM và bảng đỉnh nguồn của từng đầu đo. Đây là bước xem xét trước khi sửa thử; chưa phát hành DWG hoặc xác nhận quan hệ toàn sản phẩm.

Gắn STT với đúng hình chi tiết

  1. Chọn một khung cụm hoặc bản chi tiết.
  2. Mở Kiểm tra dữ liệu bản vẽ → Bản đồ chi tiết · STT → hình CAD.
  3. Bấm Gắn hình với chi tiết. Giữ chọn Kiểm tra các khung liên quan để đối chiếu bản chi tiết và bản cắt của cùng mã.
  4. Mỗi thẻ hiển thị STT trong bảng kê đang chọn, mã vật tư và hình CAD nguồn màu xanh. Bấm Xem hình đã gắn để phóng riêng chi tiết hoặc Xem khung nguồn để xem vị trí gốc. Các nút này giữ phạm vi yêu cầu chỉnh sửa.
  5. Bấm Chọn chi tiết để sửa dưới hình đúng mã. Khi ô yêu cầu hiện mã đã chọn, nhập ví dụ Chiều dài từ 100 thành 76 mm, giữ đầu trái; không cần gõ lại STT hoặc mã. Engine vẫn kiểm tra mốc và các chi tiết liên quan trước khi tạo bản mới.
  6. Dùng Bỏ chọn chi tiết trước khi yêu cầu sửa toàn sản phẩm hoặc tất cả vật tư. Khi đổi bản vẽ, lựa chọn chi tiết được xóa. Nếu bản nguồn đã đổi, cần gắn hình và chọn lại.

Engine kiểm tra BOM cục bộ, đường dẫn số vào vùng vật liệu, định nghĩa block hoặc biên dạng/lỗ tròn có DIM thật. Hình chưa có DIM vẫn có thể được nhận diện khi có bằng chứng native đầy đủ; điều đó chưa đủ để tự co/giãn. Những vùng chỉ có tên khung, hình gần giống hoặc mâu thuẫn mã nằm trong Cần đối chiếu; phôi nguyên liệu không tự nhận mã của chi tiết chỉ vì cùng khung.

Nhiều bản sao trên bản cắt được gom thành ảnh đại diện có số instance đã kiểm tra. Nhận diện cùng chi tiết không chứng minh mặt lắp, phối cảnh hoặc cho phép sửa toàn cụm. Dữ liệu đọc này được cung cấp cho AI theo trang nhỏ, giữ toàn bộ CAD nguồn trên máy.

Phân biệt nguyên liệu và chi tiết lắp

Khi CAD ghi rõ Bảng kê nguyên liệu, Bảng kê vật liệu phôi hoặc Raw material list/schedule trong khung có một bảng và một mã chi tiết chủ sở hữu, engine nhận đây là nguồn gia công. Nó không dùng STT của bảng này để suy ra mặt lắp.

Mở Chi tiết kiểm tra bản sửa → Nguyên liệu và phôi gia công để xem kết quả. Hiện engine kiểm tra được một phôi cùng độ dày, số lượng một, kích thước sau sửa khớp DIM/BOM và nằm trong khổ tấm nguồn theo hướng đã có. Đổi độ dày, vượt khổ, nhiều phôi, thiếu tiêu đề nguồn hoặc thiếu DIM cần kiểm tra thêm quy cách/bố trí cắt. Kiểm tra một phôi không xác nhận nesting hàng loạt, hao hụt hay độ bền.

Đồng bộ hình cụm và bản chi tiết

Engine đối chiếu STT trong bảng kê của từng cụm với mũi tên trên hình. Khi cùng mã vật tư và toàn bộ định nghĩa hình học khớp duy nhất, các hình có DIM được sửa đồng bộ; hình chưa có DIM có thể nhận thay đổi từ bản chi tiết đã đo. Tên block không bắt buộc chứa mã vật tư.

Kế hoạch hiển thị số hình có DIM sẽ sửa theo từng mã. Đầu mũi tên STT đi theo vùng chi tiết đã gắn, nhãn số giữ vị trí. Mở Trước / Sau để kiểm tra hình, DIM và bảng kê. Hai hình chỉ gần giống, khác mã, có nét thiếu/thừa hoặc nằm ngoài phạm vi được sửa không được tự ghép. Đồng bộ hình của cùng chi tiết chưa chứng minh mặt lắp giữa hai chi tiết khác nhau hoặc backup toàn sản phẩm.

Kết nối PostgreSQL và xem dữ liệu

Bấm PostgreSQL · đã kết nối ở góc trên Explorer để xem kết nối, tài khoản ứng dụng và số tài liệu/phiên bản. Có thể bấm Kiểm tra lại kết nối. Backend đã cấu hình trên máy; không cần tạo lại database.

Trong pgAdmin: Servers → Register → Server. Tab General đặt Name là Mechanical AI. Tab Connection điền Host 127.0.0.1, Port 5432, Maintenance database mechanical_ai_drawing, Username mechanical_ai_app. Password là mật khẩu ứng dụng trong DATABASE_URL của file .env, khác PG_ADMIN_PASSWORD của tài khoản postgres. Không gửi mật khẩu qua chat.

Sau khi kết nối, mở Databases → mechanical_ai_drawing → Schemas → public → Tables. Xem cad_documents (tài liệu), cad_revisions (bản sửa), cad_files (đường dẫn/hash file). DWG/DXF vẫn nằm trong storage/documents; database lưu chỉ mục. Sao lưu cả database và thư mục CAD.

Kiểm tra server bằng PowerShell: python scripts/setup_postgres.py status. Hướng dẫn các trường kết nối của pgAdmin ↗

Nhóm cụm theo hàng C1, C2 và STT ngoài khung

Khi mở file, hệ thống tự lập chỉ mục chú thích trong các layout và block lồng. Mở Cấu trúc cụm và chi tiết trong toàn file dưới phần thư viện. Nhóm cụm được xếp trước, kèm ảnh từng khung, mô tả công đoạn và bảng đối chiếu ký hiệu với BOM.

Bấm Mở khung để đối chiếu hình; yêu cầu chỉnh sửa vẫn giữ phạm vi đang chọn. Các khung bị gạch bỏ không nằm trong nhóm đang sử dụng. STT được khớp trong BOM của khung/cụm tương ứng, không dùng chung cho mọi sản phẩm.

Nếu không có nhãn ngoài khung rõ ràng, hệ thống vẫn đọc BOM và ký hiệu trong khung. Cùng hàng hoặc cùng cụm chưa xác định được mặt tiếp xúc, khe hở hoặc mốc giữ. Thông tin thiếu vẫn cần được xác minh trước khi tạo backup hoàn chỉnh.

Đọc bảng thay đổi

Bảng đề xuất gồm hai cột: Chi tiết và Thay đổi trước → sau. STT, mã và tên được gom chung; thông số cũ tô đỏ, mới tô xanh. Mở Xem đầy đủ quy cách và ghi chú để kiểm tra mô tả nguồn, ghi chú, số lượng và số đối tượng CAD trong kế hoạch.

Trong hồ sơ CAD, phần STT → leader → hình CAD cho biết đường dẫn có chạm đường bao kín và DIM nguồn hay không. Mũi tên có thể chạm biên hoặc nằm trong vùng chi tiết. Vùng thẳng kín, DIM đo thật và dòng BOM nguồn duy nhất mới được gắn mã để sửa; điểm trong lỗ, vùng chồng và biên cong chưa chắc vẫn cần đối chiếu. Mặt lắp, khe hở và mốc giữ được kiểm tra riêng.

Đọc cụm chi tiết và bản vẽ tổng

Sau khi chọn hình, mở Kiểm tra dữ liệu bản vẽ → Hồ sơ chi tiết và hình biểu diễn → Lập hồ sơ CAD đã chọn. Phần Cụm chi tiết theo bảng kê hiển thị STT, mã, vật tư, số lượng và ký hiệu STT trên hình đã đọc được. Bấm Xem khung cụm để đối chiếu.

STT được xét trong từng BOM và instance; số 1 của hai cụm khác nhau có thể là hai chi tiết khác nhau. Engine tìm cụm cha–con khi mã cụm có trong BOM cấp trên; với BOM tổng liệt kê phẳng, engine đối chiếu nhóm chi tiết mà BOM đó bao phủ. Số lượng 20 của một dòng vật tư không có nghĩa là 20 mã chi tiết.

Ứng viên bản vẽ tổng là BOM bao phủ các thành viên đã đọc trong cùng nhóm sản phẩm. Nếu có nhiều BOM cùng đầy đủ, cần đối chiếu bản chính thức. Thuộc cùng cụm giúp tìm phạm vi cần kiểm tra; việc co/giãn vẫn cần DIM, mặt lắp, khe hở và mốc giữ được xác định.

1. Mở DWG hoặc DXF

Bấm Chọn file → Tải file mới, hoặc chọn một tài liệu đã lưu. Chờ trạng thái đọc hoàn tất rồi chọn bản vẽ trong danh mục hình.

Hệ thống nhận DWG/DXF tối đa 200 MB. Máy hiện dùng AutoCAD để mở và lưu DWG. Nếu tài liệu được nhập bằng bộ đọc cũ, bấm Đọc lại bằng AutoCAD để tạo bản nhập mới; lịch sử cũ được giữ.

File thử và các lần tải trùng được ẩn mặc định. Bật Hiện bản trùng / file thử khi cần đối chiếu lịch sử.

2. Chọn đúng bản vẽ

Bấm vào hình thumbnail cần sửa. Màn hình chỉ giữ bản đã chọn, với hình CAD bên trái và ô yêu cầu bên phải. Bấm Đổi bản vẽ để chọn lại.

Dùng bộ lọc Khung bản vẽ / Block riêng / Bảng CAD và ô tìm tên, nội dung, handle. Dùng Vừa khung, nút +/− và toàn màn hình để đọc số đo.

Mở Kiểm tra dữ liệu bản vẽ khi cần xem chữ, DIM và bảng kê đã đọc. Hình ảnh chỉ giúp quan sát; số đo thực được kiểm tra từ dữ liệu CAD.

Mặt lắp, phối cảnh và lớp đệm đóng gói

Nếu cần giữ khoảng trống lắp như bản gốc, thêm “giữ khe hở nguồn” vào yêu cầu. Engine có thể đo khoảng trống giữa hai mặt CAD đã xác định khi chưa có DIM riêng cho khe hở; vẫn cần biết chi tiết nào và mốc nào đứng yên. Ví dụ: Mã [chi tiết] đổi chiều cao từ 100 thành 80 mm, giữ đáy; giữ khe hở nguồn. Nếu mốc còn thiếu, dùng phần liên kết kích thước để xác nhận mốc trên nguồn trước khi thực hiện.

Với phối cảnh nhiều mặt, chỉ các mặt có hình nguồn đối chiếu đầy đủ mới được đồng bộ. Kiểm tra cả mép ghép, lỗ và DIM trong Trước sửa / Sau sửa. Các lớp đệm khác bề rộng có thể dịch cùng sản phẩm khi tiếp xúc nguồn đã được kiểm tra; chiều dày và khe hở được giữ. Nếu còn mặt, đệm góc hoặc hình đóng gói chưa gắn, bản tải vẫn được ghi xem trước một phần.

Đường bao kín ghép từ nhiều nét LINE hoặc POLYLINE cũng được đối chiếu với bản chi tiết. Hình có một lỗ, hoặc không có lỗ, chỉ được sửa khi toàn bộ biên dạng xác định được duy nhất cách gắn hình. Chi tiết cong có thể nối với bản chi tiết qua STT/BOM và toàn bộ nét, cung, lỗ khớp nhau; thiếu DIM trong hình cụm không tự cho phép co/giãn. Những hình hở, đối xứng chưa phân biệt được chiều lắp hoặc thiếu mặt tiếp xúc vẫn cần đối chiếu.

Mặt cong vẽ nghiêng có thể đồng bộ từ bản chi tiết khi toàn bộ cung/nét và mọi lỗ xác định được duy nhất cách gắn hình; cung elip được giữ đúng loại CAD. Hiện cần biên kín đầy đủ và mã chi tiết native; hình bị che nét hoặc DIM chưa gắn không được tự sửa theo quy tắc này.

Hình đứng và hình cạnh cụm có thể theo cùng chuỗi cao độ khi DIM chiều rộng và các mặt tấm nguồn khớp đầy đủ. Engine giữ tiết diện thanh, vị trí chữ tương ứng và mũi tên Detail; hình phối cảnh còn thiếu liên kết vẫn được báo riêng. Sau khi nâng cấp, phân tích lại yêu cầu để tạo kế hoạch mới; bản sửa đã lưu giữ nguyên lịch sử.

3. Mô tả yêu cầu rõ ràng

Nêu số/mã chi tiết, kích thước cần đổi, giá trị mới và mốc giữ. Tách nhiều ý bằng dấu ;. Bấm Phân tích yêu cầu để xem kế hoạch trước khi tạo bản sửa.

Chi tiết số 6 giảm chiều dài từ 571,5 xuống 547,5 mm. Giữ đầu dưới; đồng bộ hình chiếu, kích thước và bảng kê.
Mã [mã chi tiết trong CAD] đổi độ dày từ 1,5 thành 1 mm; giữ biên ngoài và mặt lắp hiện tại. Kiểm tra các chi tiết lắp bên trong, giữ khe hở nguồn.

Với chiều cao tổng thể, ghi rõ thành phẩm hay khung sắt. Hai số này có thể khác nhau. Nếu muốn đổi cả công đoạn, ghi rõ đổi vật tư nào; các chi tiết cùng công đoạn không nhất thiết đều cần đổi độ dày.

Engine dùng liên kết và mốc đã xác minh. Nếu CAD không thể hiện quan hệ lắp, hệ thống cần thông tin bổ sung hoặc liên kết có xác nhận. Mô tả mơ hồ chưa đủ để tự quyết định kết cấu.

4. Đối chiếu rồi tải DWG

Mỗi lần tạo bản sửa được lưu thành một bản mới riêng. Hệ thống chặn ghi trùng nguồn và kiểm tra hash DWG/DXF nguồn trước khi nhận kết quả. Với bản sửa mới đã kiểm tra, giao diện hiển thị thông báo nguồn giữ nguyên. Tải bản mới rồi mở lại trong CAD để đối chiếu.

  1. Đọc danh sách thay đổi và phần cần bổ sung.
  2. Bấm tạo bản sửa/xem trước khi có thao tác CAD hợp lệ.
  3. Đối chiếu Trước sửa / Sau sửa / Chồng nét, kích thước, BOM và các khung liên quan.
  4. Bấm Tải DWG xem trước. Với bản sửa đủ điều kiện, thực hiện bước duyệt rồi xuất backup theo giao diện.

Xem trước một phần chỉ chứa các thay đổi đã kiểm chứng; các liên kết chưa giải quyết có thể giữ nguyên. Nó chưa phải backup hoàn chỉnh và chưa dùng cho sản xuất.

Bản native giữ toàn file nguồn và thay đổi instance được chọn. Xuất riêng phạm vi hiện dùng luồng revision đã kiểm chứng. Không suy ra rằng cả sản phẩm đã sửa đủ chỉ vì tải được DWG.

Dùng AutoCAD trên máy hoặc Autodesk APS

Máy hiện tại đã kết nối APS. Thao tác tải file mới và xuất bản sửa thông thường vẫn dùng bộ xử lý server đang cấu hình. Chọn APS trong mục công cụ chỉ đổi các công cụ tại đó; nó không tự đổi toàn bộ dự án sang cloud. Xem dòng Tải file mới / Xuất bản sửa thông thường để biết bộ xử lý thực tế.

  1. Mở Công cụ AutoCAD và chẩn đoán file → AutoCAD trên máy / Autodesk APS.
  2. Muốn xử lý nội bộ: chọn AutoCAD trên máy. Muốn dùng cloud: chọn Autodesk APS · cloud, rồi bấm Kiểm tra kết nối APS. Nút kiểm tra chỉ xác minh tài khoản, Activity và bucket; không gửi CAD hoặc chạy tác vụ sửa.
  3. Để dùng APS đọc file đã tải, bấm Mở bản sao bằng APS (gửi Autodesk). Một tài liệu mới được tạo; nguồn và lịch sử cũ giữ nguyên. Chờ đọc xong rồi chọn khung/block cần sửa. Nút Đọc toàn bộ DWG bằng APS chỉ tạo dữ liệu kiểm tra, không thay bản đang làm việc.
  4. Với yêu cầu hình học: nhập mã/STT, thông số mới và mốc giữ trong ô yêu cầu → phân tích → tạo bản sửa khi đủ dữ liệu → đối chiếu hình và BOM → tải DWG trong kết quả bản sửa. Bản xuất này vẫn theo cấu hình server được hiển thị.
  5. Với block động có tham số: bấm Đọc tham số bản vẽ đang chọn, đổi giá trị rồi bấm Áp dụng tham số và tạo DWG xem trước. Công cụ chạy đúng bộ xử lý đã chọn.
  6. Mở lại mục AutoCAD, bấm Cập nhật tác vụ. Khi tác vụ báo Đã có kết quả, bấm Xem hình sau sửa hoặc Tải DWG xem trước. Nếu đổi sang bộ xử lý khác, danh sách tác vụ cũng đổi theo.

APS nhận bản sao DWG/DXF và dữ liệu lệnh; có thể phát sinh sử dụng theo tài khoản Autodesk. AI nội bộ vẫn chạy trên máy. Kết quả kiểm chứng APS trước đó không chứng minh mọi liên kết của file mới đã đúng. Khi còn liên kết chưa giải quyết, kết quả vẫn là bản xem trước một phần.

Block động có tham số

Mở Công cụ AutoCAD và chẩn đoán file → Đọc tham số bản vẽ đang chọn. Chọn mã/trạng thái trong dropdown hoặc nhập giá trị số, rồi tạo DWG xem trước.

Tăng chiều dài lên 80 mm Part Number từ 626 thành 627 Side từ 0 thành 1

Các tên và mã trên là ví dụ; phải khớp tham số/lựa chọn trong file của bạn. AutoCAD thực thi quan hệ đã được định nghĩa trong block. BOM và các chi tiết bên ngoài block cần kiểm tra riêng.

Block động nằm trong cụm: chọn block/khung cha rồi đọc tham số. Nếu khung có nhiều block, bấm Đọc thêm block có tham số để đọc tiếp; các giá trị đang nhập ở trang trước được giữ. Các ô tham số hiển thị đường dẫn đầy đủ (ví dụ #A/B/C) để phân biệt các lần đặt dùng chung định nghĩa. Hệ thống tạo bản riêng cho nhánh tĩnh được chọn trước khi sửa block con, giữ các nhánh không chọn. Cha động, XREF hoặc đối tượng liên kết chưa hỗ trợ vẫn bị chặn; không tự phá block để bỏ qua liên kết. Việc cô lập nhánh chưa chứng minh BOM và hình cụm bên ngoài đã đồng bộ.

Luồng tham số được nhận diện không cần Ollama/model AI. Nếu tham số có bước nhảy hoặc giới hạn khiến AutoCAD nhận số khác yêu cầu, hệ thống từ chối kết quả đó.

Khi gặp lỗi hoặc chưa có bản sửa

File đọc được nhưng chưa sửa được

Mở phần chẩn đoán để xem entity chưa hỗ trợ. Block động lồng nhau, proxy của phần mềm khác, XREF thiếu file và liên kết lắp ghép không rõ vẫn có giới hạn. AutoCAD được cài không đồng nghĩa mọi ràng buộc thiết kế đã có dữ liệu.

DWG báo cần phục hồi

Trong công cụ AutoCAD, chọn Tạo bản DWG phục hồi. Tải và kiểm tra bản phục hồi trước khi upload lại làm nguồn mới. Bản phục hồi không phải bản sửa thiết kế; nguồn gốc giữ nguyên.

AI nội bộ chậm hoặc chưa sẵn sàng

Yêu cầu hình học/tham số đã được engine hỗ trợ vẫn có thể kiểm tra mà không gọi model. Khi cần AI và runtime đang tắt, hệ thống tự khởi động model đã cài và chờ nạp tối đa 60 giây trong ngân sách phân tích. Có thể bấm Khởi động AI để nạp trước. Không tự tải model, thay model hoặc chuyển CAD sang cloud. Nếu lỗi thiếu file/cổng bị chiếm, xem storage/runtime/native.stderr.log. Yêu cầu đổi kích thước thiếu mốc giữ sẽ được hỏi bổ sung từ BOM khi nhận diện đủ mã, thay vì bắt model tự đoán. Với yêu cầu cần AI thị giác, chọn đúng một bản vẽ và mô tả cụ thể. Chờ trạng thái lưu trên server; có thể tải lại trang để nối lại theo dõi. Bấm Hủy phân tích nếu không muốn tiếp tục.

Hình thay đổi rất ít hoặc chưa thấy link tải

Thay đổi độ dày nhỏ có thể khó nhìn ở chế độ vừa khung. Dùng chồng nét hoặc phóng to vùng chi tiết, kiểm tra số đo/BOM. Link tải chỉ hiện khi tác vụ xuất hoàn tất; mở lại lịch sử bản sửa hoặc mục tác vụ AutoCAD. Tác vụ thất bại không được cung cấp DWG như kết quả thành công.

Lưu trữ và dữ liệu nội bộ

File gốc, bản sửa và kết quả xuất nằm trong storage/documents; database lưu chỉ mục và trạng thái. Sao lưu cả database và thư mục file. Mặc định hiện tại là xử lý CAD trên máy; chỉ chọn APS khi chủ động dùng cloud và đã cấu hình tài khoản. Không nhập API key/mật khẩu vào ô yêu cầu CAD.

Dịch đường tròn cùng dấu tâm liên kết

Chọn bản vẽ trên bản sao đã nhập bằng AutoCAD local. Trong công cụ AutoCAD, bấm Đọc dấu tâm của bản vẽ đang chọn, chọn đúng các cặp đường tròn–dấu tâm, nhập độ dịch X/Y rồi bấm Dịch các cặp đã chọn và tạo DWG xem trước. Giữ Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều cặp, tối đa 16; mặc định chỉ chọn cặp đầu. Khi job hoàn tất, xem hình và tải DWG trong danh sách tác vụ.

Các cặp đã chọn dùng cùng độ dịch theo đơn vị tọa độ CAD gốc; hình có tỷ lệ cần quy đổi trước khi nhập. Công cụ chỉ dịch các đường tròn và dấu tâm có liên kết được hỗ trợ, giữ bán kính và tọa độ Z. Các chi tiết xung quanh, BOM và quan hệ lắp ghép cần đối chiếu riêng. Nếu phạm vi có quá nhiều cặp, chọn khung hoặc block nhỏ hơn.

Đổi chiều rộng chữ nhật có DIM

Mở Công cụ AutoCAD và chẩn đoán file → AutoCAD trên máy / Autodesk APS. Chọn bộ xử lý, rồi bấm Tìm nhóm chữ nhật trong file. Công cụ tìm trên toàn file; chọn đúng nhóm bằng hình nguồn, nhập chiều rộng mới và bấm tạo DWG. Trong chế độ APS, bản sao CAD và lệnh được gửi Autodesk.

Chức năng này giữ cạnh trái và chiều cao, chỉ thay đổi chữ nhật cùng một DIM ngang có liên kết phù hợp. Hiện chưa nhận chữ nhật có nhiều DIM/reactor, polyline có cung hoặc proxy. Nó không tự đồng bộ BOM hoặc các chi tiết xung quanh.

Sau khi job hoàn tất, hai hình trước/sau hiện để đối chiếu. Trong lịch sử tác vụ, bấm Đối chiếu chữ nhật hoặc Tải DWG xem trước. Có thể đóng trang rồi mở lại; file nguồn vẫn giữ nguyên. Muốn chỉnh tiếp, nhập DWG kết quả thành một tài liệu mới rồi đọc lại bằng cùng bộ xử lý.